Lỗ Ban - Ông tổ nghề mộc
Lỗ Ban – Ông tổ nghề mộc

THƯỚC LỖ BAN

Theo quan niệm dân gian và truyền thống xây dựng, khi xây nhà hoặc sửa nhà, ngoài phong thủy chúng ta thường chọn các kích thước kèm theo niềm tin rằng điều đó mang lại may mắn cho gia chủ. Lỗ Ban là thước đo cho sự lựa chọn đó. Thước Lỗ Ban qua nhiều đời đã có nhiều thay đổi và phiên bản, trên đây là 3 loại thước thông dụng mà Maxhome chọn lọc sử dụng, mỗi thước dùng cho một mục đích khác nhau (đã ghi chú trên từng thước)

Việc ứng dụng Thước Lỗ Ban thể hiện văn hóa kiến trúc Phương Đông cho thấy ngôi nhà là hạng mục đầu tư quan trọng. Tuy nhiên, việc áp dụng cũng không nên quá cứng nhắc vận dụng mọi ngóc ngách, mà chỉ nên chú trọng ở những kích thước chính như: Khoảng thông thủy cửa cổng, cửa đi, cửa sổ; kích thước bếp; kích thước bàn thờ, tủ thờ.

TRA CỨU THƯỚC LỖ BAN
mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Đơn vị tính: mm
Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)
Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều bài viết, thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

- Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm

- Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm

- Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,3 cm

Bảng tra nhanh thước Lỗ Ban 52.2

Quý nhân
Quyền lộc
Trung tín
Tác quan
Phát đạt
Thông minh
Hiểm họa
Án thành
Hỗn nhân
Thất hiếu
Tai họa
Thường bệnh
Thiên tai
Hoàn tử
Quan tài
Thân tàn
Thất tài
Hệ quả
Thiên tài
Thi thơ
Văn học
Thanh quý
Tác lộc
Thiên lộc
Nhân lộc
Trí tồn
Phú quý
Tiến bửu
Thập thiện
Văn chương
Cô độc
Bạc nghịch
Vô vọng
Ly tán
Tửu thục
Dâm dục
Thiên tặc
Phong bệnh
Chiêu ôn
Ôn tài
Ngục tù
Quang tài
Tể tướng
Đại tài
Thi thơ
Hoạch tài
Hiếu tử
Quý nhân
13,05
533,05
1.053,05
1.573,05
2.093,05
2.613,05
3.133,05
3.653,05
26,10
546,10
1.066,10
1.586,10
2.106,10
2.626,10
3.146,10
3.666,10
39,15
559,15
1.079,15
1.599,15
2.119,15
2.639,15
3.159,15
3.679,15
52,20
572,20
1.092,20
1.612,20
2.132,20
2.652,20
3.172,20
3.692,20
65,25
585,25
1.105,25
1.625,25
2.145,25
2.665,25
3.185,25
3.705,25
78,30
598,30
1.118,30
1.638,30
2.158,30
2.678,30
3.198,30
3.718,30
91,35
611,35
1.131,35
1.651,35
2.171,35
2.691,35
3.211,35
3.731,35
104,40
624,40
1.144,40
1.664,40
2.184,40
2.704,40
3.224,40
3.744,40
117,45
637,45
1.157,45
1.677,45
2.197,45
2.717,45
3.237,45
3.757,45
130,50
650,50
1.170,50
1.690,50
2.210,50
2.730,50
3.250,50
3.770,50
143,55
663,55
1.183,55
1.703,55
2.223,55
2.743,55
3.263,55
3.783,55
156,60
676,60
1.196,60
1.716,60
2.236,60
2.756,60
3.276,60
3.796,60
169,65
689,65
1.209,65
1.729,65
2.249,65
2.769,65
3.289,65
3.809,65
182,70
702,70
1.222,70
1.742,70
2.262,70
2.782,70
3.302,70
3.822,70
195,75
715,75
1.235,75
1.755,75
2.275,75
2.795,75
3.315,75
3.835,75
208,80
728,80
1.248,80
1.768,80
2.288,80
2.808,80
3.328,80
3.848,80
221,85
741,85
1.261,85
1.781,85
2.301,85
2.821,85
3.341,85
3.861,85
234,90
754,90
1.274,90
1.794,90
2.314,90
2.834,90
3.354,90
3.874,90
247,95
767,95
1.287,95
1.807,95
2.327,95
2.847,95
3.367,95
3.887,95
261,00
781,00
1.301,00
1.821,00
2.341,00
2.861,00
3.381,00
3.901,00
274,05
794,05
1.314,05
1.834,05
2.354,05
2.874,05
3.394,05
3.914,05
287,10
807,10
1.327,10
1.847,10
2.367,10
2.887,10
3.407,10
3.927,10
300,15
820,15
1.340,15
1.860,15
2.380,15
2.900,15
3.420,15
3.940,15
313,20
833,20
1.353,20
1.873,20
2.393,20
2.913,20
3.433,20
3.953,20
326,25
846,25
1.366,25
1.886,25
2.406,25
2.926,25
3.446,25
3.966,25
339,30
859,30
1.379,30
1.899,30
2.419,30
2.939,30
3.459,30
3.979,30
352,35
872,35
1.392,35
1.912,35
2.432,35
2.952,35
3.472,35
3.992,35
365,40
885,40
1.405,40
1.925,40
2.445,40
2.965,40
3.485,40
4.005,40
378,45
898,45
1.418,45
1.938,45
2.458,45
2.978,45
3.498,45
4.018,45
391,50
911,50
1.431,50
1.951,50
2.471,50
2.991,50
3.511,50
4.031,50
404,55
924,55
1.444,55
1.964,55
2.484,55
3.004,55
3.524,55
4.044,55
417,60
937,60
1.457,60
1.977,60
2.497,60
3.017,60
3.537,60
4.057,60
430,65
950,65
1.470,65
1.990,65
2.510,65
3.030,65
3.550,65
4.070,65
443,70
963,70
1.483,70
2.003,70
2.523,70
3.043,70
3.563,70
4.083,70
456,75
976,75
1.496,75
2.016,75
2.536,75
3.056,75
3.576,75
4.096,75
469,80
989,80
1.509,80
2.029,80
2.549,80
3.069,80
3.589,80
4.109,80
482,85
1.002,85
1.522,85
2.042,85
2.562,85
3.082,85
3.602,85
4.122,85
495,90
1.015,90
1.535,90
2.055,90
2.575,90
3.095,90
3.615,90
4.135,90
508,95
1.028,95
1.548,95
2.068,95
2.588,95
3.108,95
3.628,95
4.148,95
522,00
1.042,00
1.562,00
2.082,00
2.602,00
3.122,00
3.642,00
4.162,00

1. Thước Lỗ Ban là gì?

Thước Lỗ Ban là loại thước chuyên dụng dùng trong xây dựng và nội thất, được chia thành các cung tốt – xấu theo quan niệm phong thủy Á Đông. Khi đo các kích thước quan trọng như cửa đi, cửa sổ, bếp, bàn thờ, giường, tủ…, người ta căn cứ vào thước Lỗ Ban để chọn kích thước rơi vào cung tốt (cát) và tránh cung xấu (hung).

Khác với thước đo thông thường chỉ thể hiện chiều dài theo đơn vị mm, cm hay inch, thước Lỗ Ban được chia cung phong thủy và mỗi cung mang một ý nghĩa riêng, liên quan đến phúc – họa, tài – lộc, sức khỏe, con cái và các mối quan hệ trong gia đình.


2. Nguồn gốc của thước Lỗ Ban

Tên gọi “Lỗ Ban” bắt nguồn từ Lỗ Ban Công (公輸班), một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa cổ đại, được xem là ông tổ của nghề mộc và xây dựng. Ông sống vào khoảng thế kỷ V trước Công nguyên và được cho là người đã sáng tạo ra nhiều công cụ đo đạc, máy móc phục vụ xây dựng, trong đó có thước Lỗ Ban.

Theo truyền thống, thước Lỗ Ban ban đầu được sử dụng chủ yếu trong nghề mộc, sau đó dần được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cửa, kiến trúc và nội thất. Qua nhiều thế hệ, thước Lỗ Ban được cải biên, bổ sung và lưu truyền sang các nước Á Đông, trong đó có Việt Nam, trở thành một phần quen thuộc của văn hóa xây dựng phong thủy.


3. Ý nghĩa phong thủy của thước Lỗ Ban

Trong quan niệm phong thủy, kích thước không gian có ảnh hưởng đến dòng khí (khí vận) lưu thông trong ngôi nhà. Một kích thước “đẹp” theo thước Lỗ Ban được tin là sẽ:

  • Thu hút sinh khí, tài lộc

  • Mang lại sức khỏe, sự bình an cho gia đình

  • Hỗ trợ công danh, sự nghiệp

  • Hạn chế những điều không may, trắc trở

Ngược lại, các kích thước rơi vào cung xấu bị cho là có thể mang đến vận hạn, bất lợi về tài chính, sức khỏe hoặc mối quan hệ. Vì vậy, nhiều gia chủ coi việc áp dụng thước Lỗ Ban như một biện pháp tâm lý và phong thủy để yên tâm hơn khi xây dựng nhà cửa.


4. Cấu tạo cơ bản của thước Lỗ Ban

Một chiếc thước Lỗ Ban tiêu chuẩn thường có:

  • Phần đo chiều dài: tương tự thước thường, tính theo mm hoặc cm

  • Phần chia cung: mỗi đoạn chiều dài được chia thành các cung lớn

  • Tên cung và ý nghĩa: mỗi cung mang tên riêng, được phân loại tốt – xấu

Thông thường, các cung màu đỏ hoặc ký hiệu cát là cung tốt; các cung màu đen hoặc ký hiệu hung là cung xấu. Khi đo, người sử dụng sẽ căn cứ vào điểm kết thúc của kích thước để xác định nó rơi vào cung nào.


5. Các loại thước Lỗ Ban phổ biến hiện nay

Hiện nay, trong xây dựng và nội thất, thước Lỗ Ban được chia thành ba loại chính, mỗi loại dùng cho mục đích khác nhau. Đây là điểm rất quan trọng, vì dùng sai loại thước sẽ dẫn đến sai kết quả.

5.1 Thước Lỗ Ban 52,2 cm (thông thủy)

Thước Lỗ Ban 52,2 cm (thường làm tròn là 52 cm) được dùng để đo khoảng thông thủy, tức là khoảng không gian sử dụng thực tế mà con người đi qua hoặc tiếp xúc, ví dụ:

  • Cửa đi, cửa sổ

  • Ô thoáng

  • Lối đi, hành lang

Loại thước này được dùng phổ biến nhất khi đo kích thước cửa, vì cửa ảnh hưởng trực tiếp đến việc lưu thông khí trong nhà.

5.2 Thước Lỗ Ban 42,9 cm (dương trạch)

Thước Lỗ Ban 42,9 cm dùng để đo khối xây dựng và đồ nội thất, chẳng hạn:

  • Bếp, bệ bếp

  • Tủ, giường, bàn, kệ

  • Kích thước xây bậc, bệ, tường

Đây là loại thước được dùng nhiều trong thiết kế và thi công nội thất.

5.3 Thước Lỗ Ban 38,8 cm (âm trạch)

Thước Lỗ Ban 38,8 cm chủ yếu dùng cho âm phần, như:

  • Mồ mả

  • Kích thước xây lăng mộ, bia mộ

Trong xây dựng nhà ở dân dụng thông thường, loại thước này ít được sử dụng.


6. Cách đọc thước Lỗ Ban đúng cách

Để đọc thước Lỗ Ban chính xác, cần thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định đúng loại thước cần dùng (52,2 cm, 42,9 cm hay 38,8 cm).

  2. Đo kích thước thực tế của hạng mục (ví dụ: chiều rộng thông thủy cửa).

  3. Xác định điểm kết thúc của kích thước trên thước Lỗ Ban.

  4. Đọc tên cung tại vị trí đó và đối chiếu ý nghĩa tốt – xấu.

Nếu kích thước rơi vào cung tốt, có thể yên tâm sử dụng. Nếu rơi vào cung xấu, gia chủ thường điều chỉnh tăng hoặc giảm vài cm để chuyển sang cung tốt gần nhất, trong phạm vi cho phép về kỹ thuật và thẩm mỹ.


7. Ứng dụng thước Lỗ Ban trong thực tế xây dựng – nội thất

Đo cửa đi và cửa sổ

Cửa là hạng mục được áp dụng thước Lỗ Ban nhiều nhất. Kích thước cửa đẹp theo phong thủy thường được chọn sao cho chiều rộng và chiều cao thông thủy đều rơi vào cung tốt.

Đo bếp và khu vực nấu nướng

Trong phong thủy, bếp tượng trưng cho tài lộc và sức khỏe. Kích thước bếp, chiều cao mặt bếp, chiều rộng tủ bếp thường được đo bằng thước Lỗ Ban 42,9 cm để chọn cung tốt.

Đo đồ nội thất

Giường ngủ, bàn làm việc, tủ quần áo, bàn thờ… đều có thể áp dụng thước Lỗ Ban để chọn kích thước hài hòa, mang ý nghĩa tốt đẹp.

Đo bậc thềm, bệ xây

Một số gia đình còn áp dụng thước Lỗ Ban khi xây bậc tam cấp, bệ cửa, bệ ban công nhằm tăng sự an tâm về phong thủy.


8. Những sai lầm thường gặp khi dùng thước Lỗ Ban

  • Dùng sai loại thước cho mục đích đo

  • Chỉ quan tâm phong thủy, bỏ qua công năng và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Cứng nhắc tuyệt đối theo thước Lỗ Ban, gây bất tiện trong sử dụng

  • Tin vào thước Lỗ Ban nhưng bỏ qua tổng thể phong thủy và thiết kế

Thực tế, thước Lỗ Ban chỉ là một công cụ hỗ trợ, không thể thay thế cho thiết kế kiến trúc hợp lý, thông gió, chiếu sáng và công năng khoa học.


9. Thước Lỗ Ban trong quan điểm hiện đại

Ngày nay, nhiều kiến trúc sư và nhà thiết kế nội thất coi thước Lỗ Ban là yếu tố tham khảo, giúp gia chủ yên tâm về mặt tâm lý và văn hóa. Trong thực hành hiện đại:

  • Ưu tiên công năng – an toàn – thẩm mỹ

  • Kết hợp thước Lỗ Ban trong phạm vi hợp lý

  • Tránh hy sinh tiện nghi chỉ để chạy theo cung số

Cách tiếp cận này giúp cân bằng giữa khoa học xây dựng và yếu tố phong thủy truyền thống.


Kết luận

Thước Lỗ Ban là một công cụ đo mang giá trị văn hóa và phong thủy lâu đời, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và nội thất tại Việt Nam. Việc hiểu đúng nguồn gốc, phân biệt rõ các loại thước và biết cách sử dụng hợp lý sẽ giúp gia chủ tránh những sai lầm không đáng có, đồng thời tăng sự an tâm khi xây dựng tổ ấm. Tuy nhiên, thước Lỗ Ban chỉ nên được xem là yếu tố hỗ trợ, kết hợp hài hòa với thiết kế khoa học, công năng tiện nghi và điều kiện thực tế để tạo nên một không gian sống bền vững, thoải mái và thực sự đáng giá theo thời gian.